nhúc nhúc

Học thuật
Thân thiện
nhúc nhúc

Giòi bọ nhúc nhúc trong một thùng rác cũ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Diễn tả trạng thái của nhiều sinh vật nhỏ, thường sâu bọ, đang cựa quậy, chuyển động chen chúc với nhau một cách rất đông đúc liên tục. Từ này gợi cảm giác về sự sống động nhưng cũng có thể gây cảm giác khó chịu, rùng rợn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đống rác ấy giòi nhúc nhúc. (Nhiều con giòi đang cựa quậy, lúc nhúc rất đông trong đống rác.)
    • Kiến nhúc nhúc trên miếng bánh ngọt bị rơi. (Rất nhiều con kiến đang lúc nhúc, chen chúc trên miếng bánh.)
    • Dưới tảng đá ẩm ướt, những con giun đất nhúc nhúc. (Nhiều con giun đất đang cựa quậy, chuyển động dưới tảng đá.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để von, miêu tả sự đông đúc, chen chúc của đám đông người một cách sinh động, đôi khi mang sắc thái tiêu cực.
    • Cổng trường nhúc nhúc phụ huynh đón con. (Cổng trường rất đông phụ huynh chen chúc nhau.)
    • Chợ cóc mọc lên, người bán kẻ mua nhúc nhúc. (Khu chợ tạm rất đông người qua lại, chen lấn.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhúc nhích (động từ): chuyển động rất ít, khẽ cựa mình.
    • Đứa bé mới biết nhúc nhích. (Đứa bé mới bắt đầu những cử động rất nhỏ.)
  • Lúc nhúc (tính từ): gần như đồng nghĩa với "nhúc nhúc", cùng diễn tả trạng thái nhiều vật nhỏ cựa quậy.
    • Giun đất lúc nhúc dưới đất. (Giun đất lúc nhúc dưới đất.)
Từ đồng nghĩa
  • Chen chúc: (động từ/tính từ) diễn tả trạng thái nhiều người/vật dồn ép, chen lấn vào nhau trong một không gian chật hẹp. "Nhúc nhúc" nhấn mạnh hơn vào chuyển động.
  • Lúc nhúc: (tính từ) gần như hoàn toàn đồng nghĩa, có thể thay thế trong hầu hết ngữ cảnh.
Thành ngữ liên quan
  • Nhúc nhúc như giòi: Thành ngữ so sánh nhấn mạnh sự đông đúc, chen chúc chuyển động liên tục của một đám đông, thường mang nghĩa xấu.
    • Dân tình tập trung nhúc nhúc như giòi quanh hiện trường. (Đám đông tập trung rất đông chen lấn quanh hiện trường.)
nhúc nhúc

Giòi bọ nhúc nhúc trong một thùng rác cũ.

  1. Nhiều chen chúc nhau: Giòi bọ nhúc nhúc.

Từ gần giống